3.6. Hướng dẫn áp dụng định mức chi phí thẩm tra dự toán
3.6.1. Chi phí thẩm tra dự toán xác định theo định mức tỷ lệ phần trăm (%) (định mức công bố tại bảng số 16 trong Quyết định này) và nhân với chi phí xây dựng (chưa có thuế giá trị gia tăng) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt. Trường hợp chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng ≥ 50% của giá trị dự toán công trình hoặc giá trị dự toán gói thầu thì chi phí thẩm tra dự toán được điều chỉnh với hệ số K = 1,3.
3.6.2. Chi phí thẩm tra dự toán điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi hoặc thẩm tra lại dự toán (không do lỗi của nhà thầu tư vấn thẩm tra dự toán) được xác định bằng lập dự toán.
Bảng số 16: Định mức chi phí thẩm tra dự toán công trình
Đơn vị tính: Tỷ lệ %
TT
Loại công trình
Chi phí xây dựng (chưa có thuế
GTGT) trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu được duyệt (tỷ đồng)
≤ 10
20
50
100
200
500
1.000
2.000
5.000
8.000
1
Công trình dân dụng
0,200
0,175
0,133
0,104
0,078
0,058
0,048
0,035
0,026
0,023
2
Công trình công nghiệp
0,231
0,200
0,151
0,118
0,090
0,069
0,051
0,041
0,029
0,025
3
Công trình giao thông
0,133
0,114
0,085
0,068
0,051
0,039
0,030
0,025
0,018
0,015
4
Công trình thuỷ lợi
0,146
0,126
0,095
0,075
0,058
0,044
0,033
0,028
0,020
0,017
5
Công trình hạ tầng kỹ thuật
0,153
0,133
0,103
0,078
0,059
0,046
0,036
0,030
0,021
0,018
Ghi chú: - Chi phí thẩm dự toán của công trình có sử dụng thiết kế điển hình, thiết kế mẫu do cơ quan có thẩm quyền ban hành điều chỉnh với hệ số: k = 0,36 đối với công trình thứ hai trở đi. - Chi phí thẩm tra dự toán công trình san nền tính bằng 40% định mức chi phí thẩm tra dự toán công trình giao thông cấp IV. - Chi phí thẩm tra dự toán xác định theo định mức nhưng tối thiểu không nhỏ hơn 2.000.000 đồng.